Cấu hình NoxBoosters
Áp dụng cho 0.1.0, source aeea4cd. File nằm trong plugins/NoxBoosters/. Sao lưu cấu hình, đổi một hiệu ứng rồi dùng /nbadmin reload, /nbadmin inspect và thử phần thưởng thật để kiểm tra.
Các file cấu hình
Phần tiêu đề “Các file cấu hình”| File | Nội dung |
|---|---|
config.yml | MariaDB, snapshot-batch-size (mặc định 50 người mỗi tick), âm thanh global và thưởng cảm ơn. |
keys.yml | Trần cuối từng key; mặc định dự phòng default.max: 2.0. Không đăng ký key mới. |
sources.yml | caps.<source>.add-max giới hạn phần cộng của mỗi nguồn trên từng key. |
personal.yml | Loại vật phẩm cá nhân, modifier, thời lượng, time mode và chính sách cùng loại. |
global.yml | Các loại global được lệnh kích hoạt sử dụng. |
island.yml | Loại booster đảo dùng cho vật phẩm và lệnh; một loại có thể tác động nhiều key. |
schedule.yml | Múi giờ và khung giờ lặp lại theo ngày. |
messages.yml | Chat, chữ trên vật phẩm, menu, title, bossbar và cảnh báo sắp hết hạn. |
ID có dấu chấm là tên key YAML nguyên vẹn. Giữ hoes.money thành một key; không đổi thành các mục lồng hoes: money:.
Các loại mặc định
Phần tiêu đề “Các loại mặc định”| File / ID loại | Hiệu ứng trước trần và nguồn khác | Thời gian |
|---|---|---|
personal / farm_money_2x_30m | hoes.money, ADD_PERCENT: 1.0 | 30 phút, REAL_TIME, EXTEND |
personal / mine_money_2x_30m | pickaxe.money, ADD_PERCENT: 1.0 (op mặc định là ADD_PERCENT) | 30 phút, ONLINE_TIME, EXTEND |
global / farm_money | hoes.money, MULTIPLY: 1.0 | Lệnh nhập thời lượng. |
global / mine_money | pickaxe.money, MULTIPLY: 1.0 | Lệnh nhập thời lượng. |
global / gens_money | gens.sell_price, MULTIPLY: 1.0 | Lệnh nhập thời lượng. |
island / island_money_30m | ADD_PERCENT: 0.25 trên cả ba key tiền | Vật phẩm dùng 30 phút thời gian thực. |
Ví dụ loại farm cá nhân được cung cấp trong personal.yml:
farm_money_2x_30m: item: { material: PAPER, name: '&6Booster Tiền Farm &7(30 phút)' } key: hoes.money op: ADD_PERCENT value: 1.0 duration: 30m time-mode: REAL_TIME same-type: EXTENDGiữ ID loại ổn định vì vật phẩm và booster đã lưu tham chiếu ID này. Loại mới cần ID riêng, material vật phẩm hợp lệ và modifier dùng key đã được đăng ký.
Phép tính và trần cuối
Phần tiêu đề “Phép tính và trần cuối”ADD_PERCENT dùng phần tăng dạng tỷ lệ: 0.20 là +20%. MULTIPLY cũng lưu phần tăng: 1.0 tạo hệ số ×2, 0.5 tạo ×1.5. Giá trị phải hữu hạn và không âm.
Với key MULTIPLIER, công thức là:
trước trần = (1 + tổng phần cộng của các nguồn sau trần nguồn) × tích (1 + từng giá trị MULTIPLY)kết quả = giới hạn giá trị trước trần trong khoảng 1 đến max của keyVí dụ rank +10%, cá nhân +100%, global MULTIPLY: 1.0: (1 + 0.1 + 1.0) × 2 = 4.2. Trần mặc định của hoes.money đưa giá trị trung tâm về 3.0.
| Key | Trần cuối được cung cấp |
|---|---|
hoes.money | 3.0 |
pickaxe.money | 3.0 |
gens.sell_price | 2.5 |
| Key đã đăng ký khác | 2.0 qua default, trừ khi đặt riêng. |
Key CHANCE bắt đầu từ 0, cộng điểm xác suất tuyệt đối và bị giới hạn bởi cả trần cấu hình lẫn 1.0. 0.05 nghĩa là thêm năm điểm phần trăm. MULTIPLY không hợp lệ cho CHANCE. Plugin sử dụng phải đăng ký và thực sự dùng key trước khi hiệu ứng có tác dụng.
Trần này giới hạn giá trị của NoxBoosters. Công thức enchant, prestige hoặc event riêng của plugin sử dụng vẫn có thể làm thay đổi phần thưởng cuối.
Trần từng nguồn
Phần tiêu đề “Trần từng nguồn”caps: pets: { add-max: 1.0 } rank: { add-max: 0.5 } personal: { add-max: 1.0 } island: { add-max: 0.5 } global: {} event: {}Đây là cấu hình nguồn mặc định. Mục rỗng hoặc không có trần thì phần cộng của nguồn không bị giới hạn riêng. add-max không giới hạn hệ số MULTIPLY; trần cuối của key vẫn áp dụng.
Thời gian và kích hoạt trùng loại
Phần tiêu đề “Thời gian và kích hoạt trùng loại”REAL_TIMEtính theo mốc hết hạn tuyệt đối, gồm thời gian offline và server tắt.ONLINE_TIMEchỉ hợp lệ cho cá nhân, tạm dừng khi chủ sở hữu offline.- Cá nhân
same-type: EXTENDcộng thời gian;REJECThoàn lại vật phẩm thứ hai hợp lệ khi loại đó đang chạy. - Đảo và global luôn gia hạn khi cùng loại còn hoạt động.
REJECTchỉ được triển khai cho cá nhân. - Các loại khác nhau được tổng hợp theo trần nguồn và trần key. Gia hạn một loại không thêm bản sao modifier.
- Thời lượng cấu hình là số nguyên dương kèm
s,m,hhoặcd, tối đa 365 ngày. Chờ booster của loại đó hết hạn trước khi đổi time mode; kích hoạt với bản ghi còn lưu khác mode sẽ lỗi.
Giờ vàng theo lịch
Phần tiêu đề “Giờ vàng theo lịch”Mặc định weekend_farm dùng múi giờ Asia/Bangkok, thứ Bảy và Chủ nhật 20:00–22:00, cộng 0.5 cho hoes.money và gens.sell_price.
timezone: Asia/Bangkokwindows: weekend_farm: days: [SAT, SUN] from: '20:00' to: '22:00' modifiers: hoes.money: { op: ADD_PERCENT, value: 0.5 } gens.sell_price: { op: ADD_PERCENT, value: 0.5 }Thời điểm bắt đầu được tính vào khung giờ; thời điểm kết thúc không được tính. Nếu qua nửa đêm, days là ngày bắt đầu. Các khung chồng nhau được gộp trong nguồn event. Lịch được kiểm tra khi khởi động/reload và khoảng mỗi phút ở tốc độ tick bình thường; đếm ngược bossbar xuất hiện trong mười phút trước khung kế tiếp.
Kiểm tra và giới hạn reload
Phần tiêu đề “Kiểm tra và giới hạn reload”Key chưa đăng ký và phép toán CHANCE không hợp lệ được log kèm file và dòng; modifier lỗi bị bỏ qua. Loại không còn modifier hợp lệ sẽ không dùng được. Luôn đọc log dù /nbadmin reload báo hoàn tất vì từng mục lỗi có thể bị bỏ qua.
Lỗi trong giai đoạn load sẽ giữ cấu hình cũ. Đổi kết nối database cần restart. Khi khôi phục, bản ghi tham chiếu loại bị thiếu hoặc không hợp lệ vẫn được giữ trong database nhưng không áp modifier.